Thủ tục công nhận phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi đối với đơn vị cấp huyện

Lượt xem:


Đối với huyện, thành phố lần đầu đề nghị công nhận phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi:

Bước 1:

Sau thi tự đánh giá theo tiểu chuẩn quy định đối với cấp huyện, nếu đạt tiêu chuẩn, UBND cấp huyện lập hồ sơ đề nghị UBND cấp tỉnh kiểm tra, công nhận huyện đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ năm tuổi (PCGDMNTNT).

Bước 2: Sở Giáo dục và Đào tạo (Cơ quan thường trực của UBND tỉnh) sau khi nhận hồ sơ hợp lệ, tổ chức kiểm tra kết quả, số liệu trên hệ thống thông tin quản lý PCGDMNTNT và hồ sơ PCGDMNTNT.

Bước 3: Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ của huyện, Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu UBND tỉnh ban hành quyết định thành lập Đoàn kiểm tra công nhận đạt chuẩn (giữ chuẩn) PCGDMNTNT hoặc gửi công văn thông báo cho huyện biết rõ lý do chưa kiểm tra công nhận

Bước 4: Trong thời hạn 40 ngày làm việc kể từ khi ban hành quyết định thành lập Đoàn kiểm tra công nhận, Đoàn kiểm tra tổ chức kiểm tra theo quy định và căn cứ kết quả kiểm tra, đoàn kiểm tra làm tờ trình kèm theo biên bản kiểm tra đề nghị UBND tỉnh ban hành quyết định công nhận huyện đạt chuẩn PCGDMNTNT.

– Đối với huyện, thành phố duy trì đạt chuẩn PCGDMNTNT:

Bước 1: Hằng năm, UBND cấp huyện gửi hồ sơ và tờ trình đề nghị công nhận duy trì đạt chuẩn PCGDMNTNT về Sở Giáo dục và Đào tạo trước ngày 5 tháng 10.

Bước 2: Sở Giáo dục và Đào tạo (Cơ quan thường trực của UBND tỉnh) sau khi nhận hồ sơ hợp lệ, tổ chức kiểm tra kết quả, số liệu trên hệ thống thông tin quản lý PCGDMNTNT và hồ sơ PCGDMNTNT.

Bước 3: Trong thời hạn 40 ngày làm việc kể từ khi nhận báo cáo hoặc hồ sơ hợp lệ, Sở Giáo dục và Đào tạo trình UBND tỉnh ban hành quyết định công nhận lại huyện, thành phố đạt chuẩn PCGDMNTNT.

Lưu ý: Trường hợp huyện, thành phố hai năm liền không duy trì được kết quả đạt chuẩn PCGDMNTNT thì việc kiểm tra công nhận lại được thực hiện như kiểm tra công nhận lần đầu.

– Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Ngãi (qua Phòng Giáo dục mầm non), địa chỉ: số 58 Hùng Vương – TP. Quảng Ngãi – tỉnh Quảng Ngãi.

– Thời gian tiếp nhận hồ sơ: vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần  từ thứ 2 đến thứ 6 trong tháng.

Thành phần hồ sơ

– Tờ trình đề nghị UBND tỉnh kiểm tra công nhận (công nhận lại) huyện, thành phố đạt chuẩn (duy trì chuẩn) PCGDMNTNT;

– Báo cáo quá trình thực hiện và kết quả PCGDMNTNT, kèm theo các biểu mẫu thống kê PCGDMNTNT;

– Biên bản kiểm tra PCGDMNTNT của cấp huyện đối với xã.

– Quyết định công nhận xã, phường, thị trấn đạt chuẩn (giữ chuẩn) PCGDMNTNT

Số bộ hồ sơ
01 (bộ)
Mẫu đơn, mẫu tờ khai

– Đối với huyện, thành phố lần đầu đề nghị PCGDMNTNT: 60 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

– Đối với huyện, thành phố duy trì đạt chuẩn PCGDMNTNT: 40 ngày làm việc kể từ khi nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.

  1. Về đội ngũ giáo viên và nhân viên, cơ sở giáo dục mầm non có:
  2. a) 100% số giáo viên được hưởng chế độ chính sách theo quy định hiện hành;
  3. b) Đủ giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi theo quy định tại Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16 tháng 3 năm 2015 của liên tịch Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định về danh Mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập;
  4. c) 100% số giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 77 của Luật Giáo dục năm 2005;
  5. d) 100% số giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi đạt yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non theo quy định tại Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non;

đ) Người theo dõi công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ tại địa bàn được phân công.

  1. Về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học:
  2. a) Tỉnh, huyện có mạng lưới cơ sở giáo dục thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi theo quy hoạch, Điều kiện giao thông bảo đảm đưa đón trẻ thuận lợi, an toàn;
  3. b) Cơ sở giáo dục mầm non có:

– Số phòng học (phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ) cho lớp mẫu giáo 5 tuổi đạt tỷ lệ ít nhất 1,0 phòng học/lớp; phòng học cho lớp mẫu giáo 5 tuổi được xây kiên cố hoặc bán kiên cố, an toàn, trong đó có phòng sinh hoạt chung bảo đảm diện tích tối thiểu 1,5m2/trẻ; phòng học đủ ánh sáng, ấm về mùa đông, thoáng mát về mùa hè;

– 100% số lớp mẫu giáo 5 tuổi có đủ đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định tại Thông tư số 02/2010/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Danh Mục Đồ dùng – Đồ chơi – Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non và Thông tư số 34/2013/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số thiết bị quy định tại Danh Mục Đồ dùng – Đồ chơi – Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 02/2010/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 02 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

– Sân chơi xanh, sạch, đẹp và đồ chơi ngoài trời được sử dụng thường xuyên, an toàn; có nguồn nước sạch, hệ thống thoát nước; đủ công trình vệ sinh sử dụng thuận tiện, bảo đảm vệ sinh.

– Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về việc phổ cập giáo dục xóa mù chữ;

– Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.